Chủ kho thường bắt đầu bằng câu hỏi mái rộng bao nhiêu thì lắp được bao nhiêu kWp. Câu hỏi quyết định hiệu quả lại khác: ban ngày kho dùng bao nhiêu điện. Điện mặt trời mái nhà theo hướng tự sản tự tiêu chỉ tạo ra tiền khi điện phát ra được dùng ngay; phần dư phát lên lưới bị giới hạn theo quy định hiện hành và trong bài này không được tính tiền.
Đầu vào của ví dụ
Mái kho 10.000 m², lắp được 70% diện tích, mật độ khoảng 0,2 kWp/m², tức hệ thống khoảng 1.400 kWp. Sản lượng riêng theo vùng: Hà Nội khoảng 912 kWh/kWp/năm, TP. Hồ Chí Minh khoảng 1.426 kWh/kWp/năm. Điện phát theo đường cong nắng từ 6h đến 18h. Điện tự dùng được quy ra tiền theo giá điện sản xuất cấp 22 kV đến dưới 110 kV (Quyết định 1279/QĐ-BCT), phần phát trùng giờ cao điểm 17h30–18h tính theo giá cao điểm các ngày thứ Hai đến thứ Bảy.
Sản lượng: miền Nam hơn 56%
Cùng 1.400 kWp, hệ thống ở Hà Nội phát khoảng 1,28 triệu kWh/năm, ở TP. Hồ Chí Minh khoảng 2,0 triệu kWh/năm. Nếu chỉ nhìn sản lượng, dự án phía Nam có vẻ tốt hơn hẳn.
Kho tải nhỏ: tiết kiệm chỉ hơn khoảng 5%
Với một kho thường có tải ban ngày khoảng 150 kW (chiếu sáng, sạc xe nâng, văn phòng), hệ thống ở Hà Nội tự dùng được khoảng 46% sản lượng, tiết kiệm khoảng 1,08 tỷ đồng/năm. Ở TP. Hồ Chí Minh, chỉ dùng được khoảng 31% sản lượng, tiết kiệm khoảng 1,14 tỷ đồng/năm. Sản lượng hơn 56% nhưng tiền tiết kiệm chỉ hơn khoảng 5%, vì phần lớn điện phát thêm rơi vào lúc kho không dùng tới.
Kho tải lớn: khoảng cách mở rộng
Với kho có tải ban ngày khoảng 400 kW, chẳng hạn kho lạnh hoặc kho có băng tải, hệ thống ở Hà Nội tự dùng khoảng 96% sản lượng, tiết kiệm khoảng 2,25 tỷ đồng/năm; ở TP. Hồ Chí Minh dùng khoảng 72%, tiết kiệm khoảng 2,64 tỷ đồng/năm, cao hơn khoảng 17%. Lợi thế nắng của miền Nam chỉ thành tiền khi có tải đủ lớn để hấp thụ.
Lắp ít hơn có thể hiệu quả hơn
Quay lại kho Hà Nội tải 150 kW: nếu chỉ lắp 600 kWp (30% mái), tiền tiết kiệm khoảng 0,90 tỷ đồng/năm, tức đạt khoảng 83% mức tiết kiệm của hệ 1.400 kWp với chưa tới một nửa số tấm. Tính trên mỗi kWp đầu tư, hệ 600 kWp tiết kiệm khoảng 1,49 triệu đồng/kWp/năm, gần gấp đôi mức khoảng 0,77 triệu đồng/kWp/năm của hệ 1.400 kWp. Với cùng suất đầu tư, hệ nhỏ hoàn vốn nhanh hơn gần gấp đôi.
Cần chốt gì trước khi chọn công suất
Ba dữ liệu cần có trước khi chọn công suất: biểu đồ phụ tải theo giờ trong ít nhất một tháng điển hình, nhóm giá và cấp điện áp đang mua, và kế hoạch tăng tải trong vài năm tới (kho lạnh, sạc xe điện, tự động hóa). Mái còn trống có thể để dành cho giai đoạn tải tăng, hoặc kết hợp pin lưu trữ để dịch phần dư sang giờ cao điểm. Các con số trong bài là ước tính sơ bộ để so sánh phương án; người đọc có thể nhập diện tích mái, vùng và tải ban ngày của mình vào công cụ tính điện mặt trời mái kho.
Thử ngay với dự án của bạn
Diện tích mái, tải ban ngày → kWp, sản lượng, tiền tiết kiệm theo giá EVN.
Pin lưu trữ: bao nhiêu kWh để né giờ cao điểm? →Tải cao điểm → dung lượng pin, container, tiền chênh giá EVN.
Kho lạnh: bao nhiêu m², bao nhiêu kW? →Số pallet, nhiệt độ, loại kệ → diện tích, tải lạnh, điện, tiền điện năm.
Kho phân phối: bao nhiêu m², mấy cửa dock? →Pallet, nhập xuất/ngày → nhà kho, dock, xe nâng, khu đất.
Gửi ràng buộc dự án của bạn
Diện tích, vị trí, loại hình và giai đoạn hiện tại — bấy nhiêu là đủ để bắt đầu.
Gửi yêu cầu tư vấn