Trang chủ · Tin tức · Kho lạnh

Kho lạnh 5.000 pallet cần bao nhiêu kW điện và tốn bao nhiêu tiền điện một năm?

Một kho trữ đông 5.000 pallet cần khoảng 70–140 kW điện máy nén, tiền điện 0,7–1,4 tỷ đồng/năm. Biến số lớn nhất không phải panel mà là gió lọt qua cửa.

Câu hỏi “kho lạnh bao nhiêu pallet thì cần bao nhiêu kW” thường được trả lời bằng một hệ số kinh nghiệm. Hệ số đó hữu ích để ước lượng, nhưng che mất điều chủ đầu tư cần biết nhất: phần nào của tải lạnh có thể giảm được bằng thiết kế và vận hành. Bài này tính lại cho một kho cụ thể, tách từng nguồn nhiệt, rồi quy ra tiền điện theo biểu giá EVN hiện hành.

Đầu vào của ví dụ

Kho trữ đông −18 °C, 5.000 vị trí pallet, kệ chọn lọc, chiều cao thông thủy 12 m, mỗi ngày nhập 150 pallet với nhiệt độ hàng khi vào −12 °C, máy nén chạy trung bình 60% thời gian. Giả định nhiệt độ ngoài trời thiết kế 35 °C, hệ số hiệu quả máy nén (COP) 1,6, cộng 30% phụ tải (quạt dàn lạnh, xả đá, chiếu sáng, người, xe nâng) và 10% dự phòng. Giá điện nhóm sản xuất, cấp 22 kV đến dưới 110 kV, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT; khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT.

Diện tích: khoảng 1.330 m² phòng lạnh

Với 12 m thông thủy, kệ xếp được 6 tầng pallet, nên 5.000 vị trí cần khoảng 833 ô sàn, tương đương 1.333 m² phòng lạnh. Cộng phòng đệm, khu soạn hàng có kiểm soát nhiệt độ khoảng 15%, tổng diện tích có điều hòa nhiệt độ khoảng 1.530 m². Nếu dùng kệ di động, diện tích phòng lạnh giảm đáng kể, đổi lại tốc độ lấy hàng chậm hơn.

Tải lạnh tách theo nguồn: gió lọt mới là biến số lớn

Truyền nhiệt qua vỏ panel và nền khoảng 37 kW. Hạ nhiệt 150 pallet hàng từ −12 °C xuống −18 °C trong 24 giờ khoảng 15 kW. Hai phần này gần như cố định khi đã chọn vỏ và quy mô. Phần thay đổi mạnh là không khí nóng ẩm lọt vào mỗi lần mở cửa: khoảng 26 kW nếu có phòng đệm và màn gió, 52 kW ở mức trung bình, và 104 kW nếu cửa mở liên tục. Sau khi cộng phụ tải và dự phòng, tổng tải lạnh lần lượt là khoảng 111, 149 và 223 kW lạnh.

Điện máy nén: 70 đến 140 kW

Chia cho hệ số hiệu quả của máy nén ở −18 °C, công suất điện tương ứng khoảng 70 kW, 93 kW và 139 kW. Với 60% thời gian chạy, điện tiêu thụ một năm khoảng 366.000 kWh, 488.000 kWh và 733.000 kWh. Cùng một kho, cùng số pallet, chỉ khác cách tổ chức cửa và luồng xe, điện năng có thể chênh gấp đôi.

Tiền điện: 0,7 đến 1,4 tỷ đồng một năm

Chạy đều cả ngày, giá bình quân theo ba khung giờ khoảng 1.952 đồng/kWh, tiền điện năm lần lượt khoảng 714 triệu, 953 triệu và 1,43 tỷ đồng. Hai quyết định vận hành tác động lớn tiếp theo: nếu kho tích lạnh trước và giảm chạy máy nén trong giờ cao điểm 17h30–22h30, giá bình quân của kịch bản trung bình giảm còn khoảng 1.557 đồng/kWh và tiền điện còn khoảng 761 triệu đồng (giảm 20%). Ngược lại, nếu kho mua điện theo giá kinh doanh thay vì sản xuất, cùng mức tiêu thụ đó tốn khoảng 1,44 tỷ đồng (tăng khoảng 51%). Vì vậy việc xác định đúng nhóm khách hàng sử dụng điện cần làm từ khâu lập dự án.

Kho mát khác kho đông ở chỗ nào

Với kho mát 0–4 °C cùng quy mô, vỏ panel mỏng hơn và máy nén hiệu quả hơn, nhưng hàng thường vào ở nhiệt độ môi trường. Hạ nhiệt 150 pallet rau quả từ 25 °C xuống 2 °C mỗi ngày cần khoảng 115 kW lạnh, lớn gấp ba lần truyền nhiệt qua vỏ. Ở kho mát, bài toán chính là làm lạnh sơ bộ hàng nhập và giới hạn số pallet nhập mỗi ngày cho từng phòng, không phải độ dày panel.

Cần chốt gì trước khi chọn máy

Bốn thông số quyết định phần lớn công suất và tiền điện: nhiệt độ hàng khi nhập, số pallet nhập mỗi ngày, cách tổ chức cửa (phòng đệm, cửa nhanh, màn gió, số lần mở) và nhóm giá điện. Các con số trong bài là ước tính sơ bộ để so sánh phương án; thiết kế hệ thống lạnh thực tế cần tính theo điều kiện khí hậu, đặc tính hàng và thiết bị cụ thể. Người đọc có thể nhập thông số kho của mình vào công cụ tính kho lạnh để xem kết quả, mặt bằng và mặt cắt tương ứng.

Thử ngay với dự án của bạn

Chia sẻ bài: Facebook LinkedIn
CẦN TRAO ĐỔI CỤ THỂ?

Gửi ràng buộc dự án của bạn

Diện tích, vị trí, loại hình và giai đoạn hiện tại — bấy nhiêu là đủ để bắt đầu.

Gửi yêu cầu tư vấn
Gọi 0989 229 628Gửi yêu cầu